»

Giá vàng giao ngay thế giới 9h06' ngày 19/12: 144,62 USD/chỉ. Giá vàng 9999 tại Hà Nội 8h58' ngày 19/12 mua: 3512 nghìn đồng/chỉ, bán: 3529 nghìn đồng/chỉ. Chỉ số chứng khoán ngày 19/12: VN-Index: 523,09 - 5,36 HNX-Index : 81,32 - 1,38  Thời gian giao dịch phục vụ khách hàng tại các Chi nhánh, PGD, QTK của VietinBank – Từ thứ 2 tới thứ 6: Từ đầu giờ sáng tới 17h00 (trừ ngày lễ, tết).

Phân tích tương quan của một số cặp tiền tệ

ThS. Nguyễn Tiến Công
VietinBank

Liệu có khi nào cặp tiền này tăng/ giảm thì cặp khác cũng tăng/ giảm và có khi nào cặp tiền này tăng nhưng cặp khác lại giảm? Nếu câu trả lời của chúng ta là có thì làm sao để biết được? Một trong những mục tiêu của bài viết này là tìm hiểu mối liên hệ giữa các yếu tố độc lập và qua đó có thể lượng hóa một số yếu tố phụ thuộc từ các yếu tố độc lập. Mối liên hệ này chỉ ra mức độ tương quan (TQ) giữa các cặp tiền tệ và để tính được TQ giữa X và Y ta cần phải có một hiệp biến nhất định và phải có hệ số tin cậy đủ lớn. Bài viết này nhìn nhận tổng quan một số cặp tiền bằng cách sử dụng hàm hồi quy TQ.

1. Ý nghĩa của việc phân tích TQ giữa các cặp tiền tệ
- Việc phân tích TQ giữa các cặp tiền tệ giúp nhà đầu cơ, phòng Kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng đưa ra định hướng quản lý trạng thái và cơ cấu lại danh mục đầu tư các đồng tiền, nhằm đem lại hiệu quả hơn trong quá trình kinh doanh.
- Giảm thời gian để nghiên cứu nhiều cặp tiền cùng một lúc. Chỉ cần nghiên cứu một vài cặp tiền cơ bản mà vẫn đưa ra được chiến lược giao dịch, quản lý trạng thái trường hay trạng thái đoản của các cặp tiền khác một cách hiệu quả.
- Giúp lãnh đạo kinh doanh ngoại tệ quản lý và kiểm soát được những giao dịch trong nhóm. Đảm bảo hoạt động kinh doanh an toàn và hiệu quả khi đang có nhiều trạng thái cùng một lúc.
- Ngoài ra, sử dụng TQ tiền tệ cũng giúp đa dạng hóa rủi ro, bảo hiểm tỷ giá khi tỷ giá biến động. Bảo hiểm tỷ giá có thể dẫn đến lợi nhuận thu được nhỏ hơn, nhưng nó cũng giúp giảm thiểu thiệt hại lớn, cũng có thế tận dụng lợi thể của các giá trị pip khác nhau cho mỗi cặp tiền tệ.

2. Số liệu và phương pháp phân tích
- Số liệu sử dụng trong phân tích mối TQ: Nguồn số liệu lịch sử của các cặp tiền được chiết xuất từ nguồn của Reuters và lấy các mức giá đóng cửa ở các khung biểu đồ khác nhau.
- Phân tích TQ một số cặp tiền trong trung hạn và dài hạn sử dụng nguồn số liệu từ năm 1995 đến năm 2011; trong ngắn hạn sử dụng số liệu từ năm 2000 đến năm 2011.
- Phân tích TQ trong ngắn hạn sử dụng tỷ giá đóng cửa ở biểu đồ Daily (ngày).
- Phân tích TQ trong trung hạn sử dụng tỷ giá đóng cửa ở biểu đồ Monthly (tháng)
- Phân tích TQ trong dài hạn sử dụng tỷ giá đóng cửa ở biểu đồ Yearly (năm)
- Sử dụng hàm TQ Correl trong Excell để phân tích số liệu.

3. Ký hiệu các đồng tiền sử dụng trong bài viết để tính TQ
Đô la Mỹ - USD, Đồng Euro – EUR, Bảng Anh – GBP, Đô la Úc – AUD, Đô la Canada – CAD, Franc Thụy Sĩ – CHF, Đô la New Zealand – NZD, Yên Nhật – JPY.

4. Ý nghĩa của các con số từ bảng tính TQ

-1.0
TQ nghịch đảo hoàn hảo, 2 cặp tiền di chuyển đối nghịch
-0.8
TQ nghịch đảo chặt chẽ
-0.6
TQ nghịch đảo vừa phải
-0.4
TQ nghịch đảo trung bình
-0.2
TQ nghịch đảo yếu
0
Không có sự TQ, hoàn toàn ngẫu nhiên
0.2
TQ cùng chiều yếu, không đáng kể
0.4
TQ cùng chiều trung bình
0.6
TQ cùng chiều vừa phải
0.8
TQ cùng chiều chặt chẽ
1.0
TQ hoàn hảo, 2 cặp tiền sẽ di chuyển theo cùng một hướng

5. Tính toán mối TQ của các cặp tiền tệ sử dụng hàm hồi quy TQ trong Excell
Dưới đây là bảng kết quả tính TQ của một số cặp tiền tệ:
• Bảng kết quả tính TQ của một số cặp tiền tệ ở biểu đồ ngày
Bảng 1: Kết quả tính TQ của một số cặp tiền tệ ở biểu đồ ngày

Daily
EURUSD
USDJPY
USDCHF
GBPUSD
AUDUSD
NZDUSD
EURJPY
EURGBP
USDCAD
EUR/USD
1.00
0.13
-0.69
0.86
0.83
0.58
0.76
0.85
-0.77
USD/JPY
0.13
1.00
0.45
0.32
0.03
-0.39
0.75
-0.11
-0.51
USD/CHF
-0.69
0.45
1.00
-0.51
-0.69
-0.85
-0.17
-0.68
0.40
GBP/USD
0.86
0.32
-0.51
1.00
0.72
0.40
0.79
0.47
-0.80
AUD/USD
0.83
0.03
-0.69
0.72
1.00
0.78
0.57
0.70
-0.76
NZD/USD
0.58
-0.39
-0.85
0.40
0.78
1.00
0.13
0.59
-0.44
EUR/JPY
0.76
0.75
-0.17
0.79
0.57
0.13
1.00
0.50
-0.85
EUR/GBP
0.85
-0.11
-0.68
0.47
0.70
0.59
0.50
1.00
-0.52
USD/CAD
-0.77
-0.51
0.40
-0.80
-0.76
-0.44
-0.85
-0.52
1.00

(Nguồn: Reuters)

Từ bảng 1 cho thấy những cặp tiền tệ có mối TQ chặt chẽ sau:
- Các cặp tiền TQ cùng xu hướng:
EUR/USD và GBP/USD; EUR/USD và EUR/GBP; GBP/USD và EUR/JPY; EUR/USD và AUD/USD
- Các cặp tiền TQ nghịch đảo nhau:
USD/CHF và NZD/USD; GBP/USD và USD/CAD; EUR/JPY và USD/CAD

• Bảng kết quả tính TQ một số cặp tiền tệ ở biểu đồ tháng
Bảng 2: Kết quả tính TQ của một số cặp tiền tệ ở biểu đồ tháng

Monthly
EURUSD
USDJPY
USDCHF
GBPUSD
AUDUSD
NZDUSD
EURJPY
EURGBP
USDCAD
EUR/USD
1.00
-0.62
-0.88
0.47
0.84
0.84
0.40
0.65
-0.90
USD/JPY
-0.62
1.00
0.89
0.27
-0.77
-0.60
0.47
-0.89
0.65
USD/CHF
-0.88
0.89
1.00
-0.13
-0.93
-0.84
0.04
-0.82
0.88
GBP/USD
0.47
0.27
-0.13
1.00
0.25
0.50
0.86
-0.36
-0.36
AUD/USD
0.84
-0.77
-0.93
0.25
1.00
0.93
0.04
0.67
-0.92
NZD/USD
0.84
-0.60
-0.84
0.50
0.93
1.00
0.25
0.46
-0.89
EUR/JPY
0.40
0.47
0.04
0.86
0.04
0.25
1.00
-0.32
-0.25
EUR/GBP
0.65
-0.89
-0.82
-0.36
0.67
0.46
-0.32
1.00
-0.64
USD/CAD
-0.90
0.65
0.88
-0.36
-0.92
-0.89
-0.25
-0.64
1.00

(Nguồn: Reuters)

Qua bảng 2 kết quả tính TQ của một số cặp tiền tệ ở biểu đồ tháng. Những cặp tiền tệ có mối TQ chặt chẽ sau:
- Các cặp tiền TQ cùng xu hướng: EUR/USD và AUD/USD; EUR/USD và NZD/USD; USD/CHF và USD/CAD; USD/JPY và USD/CHF
- Các cặp tiền TQ nghịch đảo nhau: EUR/USD và USD/CHF; EUR/USD và USD/CAD; USD/JPY và EUR/GBP; USD/CHF và AUD/USD; USD/CHF và NZD/USD; AUD/USD và USD/CAD; NZD/USD và USD/CAD

• Bảng kết quả tính TQ một số cặp tiền tệ ở biểu đồ năm
Bảng 3: Kết quả tính TQ của một số cặp tiền tệ ở biểu đồ năm

Yearly
EURUSD
USDJPY
USDCHF
GBPUSD
AUDUSD
NZDUSD
EURJPY
EURGBP
USDCAD
EURUSD
1.00
-0.58
-0.90
0.46
0.79
0.86
0.47
0.75
-0.84
USDJPY
-0.58
1.00
0.78
0.20
-0.74
-0.54
0.44
-0.78
0.65
USDCHF
-0.90
0.78
1.00
-0.20
-0.87
-0.85
-0.13
-0.84
0.85
GBPUSD
0.46
0.20
-0.20
1.00
0.28
0.53
0.74
-0.24
-0.38
AUDUSD
0.79
-0.74
-0.87
0.28
1.00
0.93
0.07
0.65
-0.92
NZDUSD
0.86
-0.54
-0.85
0.53
0.93
1.00
0.38
0.54
-0.90
EURJPY
0.47
0.44
-0.13
0.74
0.07
0.38
1.00
-0.05
-0.20
EURGBP
0.75
-0.78
-0.84
-0.24
0.65
0.54
-0.05
1.00
-0.63
USDCAD
-0.84
0.65
0.85
-0.38
-0.92
-0.90
-0.20
-0.63
1.00

(Nguồn: Reuters)

Qua bảng 3 kết quả tính TQ sử dụng số liệu ở biểu đồ năm cho thấy:
- Các cặp tiền cùng xu hướng với nhau và có TQ chặt chẽ là:
EUR/USD và AUD/USD; EUR/USD và NZD/USD; AUD/USD và NZD/USD; USD/CAD và USD/CHF
- Các cặp tiền có TQ nghịch đảo nhau chặt chẽ là:
EUR/USD và USD/CAD; EUR/USD và USD/CHF; AUD/USD và USD/CAD; USD/CAD và NZD/USD; NZD/USD và USD/CHF; AUD/USD và USD/CHF

Chú ý:
Qua bảng kết quả phân tích TQ ta thấy: TQ giữa cặp GBP/USD với các cặp tiền khác chủ yếu ở ngắn hạn. Trong trung hạn và dài hạn TQ yếu, không đáng kể. Ví dụ: Nhìn vào biểu 1 diễn biến tỷ giá cặp GBP/USD và EUR/USD ở biểu đồ 4 giờ, ta thấy 2 cặp tỷ giá này có TQ cùng chiều rất mạnh. Vì vậy, đối với các tổ chức, cá nhân giao dịch giao ngay (spot) liên quan đến đồng GBP, có thể áp dụng mối TQ của 2 cặp tỷ giá này. Nhưng không áp dụng trong dài hạn.
Ta quan sát thêm một số cặp tiền tệ có TQ chặt chẽ cùng chiều:

 
Qua biểu 2 TQ chặt chẽ cùng chiều của các cặp EUR/USD và NZD/USD. Cho thấy nếu để trạng thái trường (buy) 1 lot i (hay 0,1mioii)cặp EUR/USD và 1 lot cặp NZD/USD trong dài hạn. Về bản chất không khác gì ta mua 2 lot EUR/USD hoặc mua 2 lot NZD/USD vì 2 cặp tiền tệ này đi cùng 1 xu hướng. Ngược lại mua cặp này và bán cặp kia, thì về bản chất gần như ta đang bảo hiểm tỷ giá. Nhưng cũng phải hết sức cẩn trọng khi dùng biện pháp bảo hiểm rủi ro tỷ giá bằng hình thức này. Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết, về cơ bản là không đem lại lợi nhuận vì liên quan đến chênh lệch giá mua, giá bán của các cặp tiền.

- Quan sát cặp có TQ nghịch đảo chặt chẽ USD/CHF và NZD/USD
Qua biểu 3 diễn biến TQ nghịch đảo chặt chẽ cặp NZD/USD và USD/CHF. Giả dụ ta mua 1lot NZD/USD và bán 1 lot USD/CHF, về bản chất sẽ là tăng gấp đôi số lượng giao dịch trên 1 cặp tiền, bởi vì nếu tỷ giá NZD/USD tăng lên, sau đó USD/CHF đi xuống ta có thể đạt được lợi nhuận ở cả 2 cặp tiền tệ.

Hoặc nếu mua 1 lot NZD/USD và 1 lot USD/CHF trong dài hạn về bản chất gần như cân bằng trạng thái vì 2 cặp này có TQ nghịch đảo chặt chẽ. Trong dài hạn một cặp sẽ sinh lợi nhuận, còn cặp kia sẽ sinh lỗ. Trong đầu cơ không hiểu TQ tiền tệ rất nguy hiểm khi giao dịch nhiều cặp một lúc, nhất là cùng mua hoặc cùng bán về cơ bản sẽ bị tổn thất. Do spreadiii của mỗi cặp là khác nhau.

Kết luận
Qua số liệu phân tích ở bảng kết quả TQ và biểu đồ TQ của một số cặp tiền cho thấy các cặp có mối TQ chặt chẽ ở hầu hết các biểu đồ như sau:
Các cặp tiền di chuyển cùng xu hướng với nhau và có TQ chặt chẽ:
- EUR / USD và AUD / USD
- EUR / USD và NZD / USD
- AUD / USD và NZD / USD
Có thể viết gọn lại: EUR/USD và AUD/USD và NZD/USD
Các cặp tiền di chuyển đối nghịch nhau và có TQ chặt chẽ:
- EUR / USD và USD / CHF
- USD/ CHF và NZD / USD
- USD / CAD và AUD / USD
- NZD/USD và USD/CAD
 


i Trong kinh doanh ngoại hối 1 lot chuẩn tương đương với 100.000USD
ii Trong kinh doanh ngoại hối 1 mio tương đương với 1triệu USD
iii Spread: chênh lệch giữa giá mua vào và giá bán ra.