Giá vàng giao ngay thế giới 9h06' ngày 7/2: 207,94 USD/chỉ. Giá vàng 9999 tại Hà Nội 8h00' ngày 7/2 mua: 4460 nghìn đồng/chỉ, bán: 4492 nghìn đồng/chỉ. Chỉ số chứng khoán ngày 7/2: VN-Index: 401,08 + 1,35 HNX-Index : 62,53 + 1,04 Thời gian giao dịch phục vụ khách hàng tại các Chi nhánh, PGD, QTK của VietinBank – Từ thứ 2 tới thứ 6: Từ đầu giờ sáng tới 17h30; Thứ 7: Từ đầu giờ sáng tới 12h (trừ ngày lễ, tết).
Phần bảo lãnh
I. Câu hỏi
Câu hỏi 1: Những đối tượng khách hàng nào được NHCTVN xem xét thực hiện bảo lãnh?
Câu hỏi 2: Những đối tượng nào bị hạn chế không được NHCTVN thực hiện bảo lãnh?
Câu hỏi 3: NHCTVN thực hiện các loại bảo lãnh nào?
Câu hỏi 4: Những nghĩa vụ nào của khách hàng được NHCTVN xem xét thực hiện bảo lãnh?
Câu hỏi 5: NHCTVN phát hành bảo lãnh theo những loại hình thức nào?
Câu hỏi 6:Khi có yêu cầu được NHCTVN bảo lãnh, khách hàng phải thực hiện các biện
pháp bảo đảm cho bảo lãnh như thế nào?
Câu hỏi 7: Khách hàng phải đáp ứng được những điều kiện gì để được NHCTVN phát hành
bảo lãnh?
Câu hỏi 8: Phí bảo lãnh của NHCTVN được quy định như thế nào?
Câu hỏi 9: Thời hạn của bảo lãnh đuợc NHCTVN quy định như thế nào?
II. Trả lời
Câu hỏi 1: Những đối tượng khách hàng nào được NHCTVN xem xét thực
hiện bảo lãnh?
Trả lời:
Những đối tượng khách hàng được NHCTVN bảo lãnh là các cá nhân, tổ chức trong nước
và nước ngoài bao gồm:
1. Các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam:
- Doanh nghiệp nhà nước.
- Công ty cổ phần.
- Công ty TNHH.
- Công ty hợp danh.
- Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
- Doanh nghiệp liên doanh.
- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp tư nhân.
- Hộ kinh doanh cá thể.
2. Các tổ chức tín dụng đựoc thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng.
3. Hợp tác xã và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 94 của Bộ Luật
dân sự.
4. Các tổ chức kinh tế nước ngoài tham gia các hợp đồng hợp tác liên doanh và tham
gia đấu thầu các dự án đầu tư tại Việt Nam hoặc vay vốn để thực hiện các dự án đầu
tư tại Việt Nam.
Câu hỏi 2: Những đối tượng nào bị hạn chế không được NHCTVN xem
xét bảo lãnh?
Trả lời:
Những đối tượng bị hạn chế không được NHCTVN xem xét bảo lãnh bao gồm:
1. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên có trách nhiệm kiểm toán tại NHCTVN, thanh
tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại NHCTVN, kế toán trưởng của NHCTVN.
2. Doanh nghiệp có một trong những đối tượng sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh
nghiệp đó.
Câu hỏi 3: NHCTVN thực hiện các loại bảo lãnh nào?
Trả lời:
NHCTVN thực hiện các loại bảo lãnh sau:
1. Bảo lãnh vay vốn:
- Bảo lãnh vay vốn trong nước.
- Bảo lãnh vay vốn nước ngoài.
2. Bảo lãnh thanh toán.
3. Bảo lãnh dự thầu.
4. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
5. Bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm.
6. Bảo lãnh hoàn thanh toán.
7. Các loại bảo lãnh khác.
Câu hỏi 4: Những nghĩa vụ nào của khách hàng được NHCTVN xem
xét thực hiện bảo lãnh?
Trả lời:
Nghĩa vụ được NHCTVN xem xét thực hiện bảo lãnh bao gồm một, một số hoặc toàn bộ
các nghĩa vụ sau đây:
1. Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các chi phí khác có liên quan đến khoản vay (đối
với bảo lãnh vay vốn).
2. Nghĩa vụ thanh toán tiền mua vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản
chi phí để khách hàng thực hiện các dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch
vụ đời sống, đầu tư phát triển.
3. Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, các nghĩa vụ tài chính khác đối với nhà nước.
4. Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia dự thầu, thực hiện hợp đồng theo các quy
định của pháp luật.
5. Các nghĩa vụ hợp pháp khác do các bên thỏa thuận cam kết trong các hợp đồng liên
quan.
Trường hợp khách hàng có yêu cầu bảo lãnh vượt quá mức quy định 15% vốn tự có của
NHCTVN (đối với một khách hàng) thì căn cứ vào khả năng tài chính và tính hiệu quả,
khả thi của yêu cầu được bảo lãnh, NHCTVN cùng các tổ chức tín dụng khác thực hiện
đồng bảo lãnh.
Câu hỏi 5: NHCTVN phát hành bảo lãnh theo những loại hình thức
nào?
Trả lời:
Hình thức phát hành bảo lãnh của NHCTVN bao gồm những loại sau:
1. Phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh. Theo yêu cầu của khách hàng, NHCTVN
có thể phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh thông qua mạng truyền tin có ký
hiệu mật.
2. Ký xác nhận bảo lãnh đối với các hối phiếu, lệnh phiếu.
3. Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Câu hỏi 6:Khi có yêu cầu được NHCTVN bảo lãnh, khách hàng phải
thực hiện các biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh như thế nào?
Trả lời:
* Các hình thức đảm bảo cho bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh do NHCTVN bao gồm:
1. Ký quỹ, cầm cố tài sản, thế chấp tài sản.
2. Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3.
3. Bảo lãnh đối ứng của các tổ chức tín dụng.
4. Các biện pháp bảo đảm hợp pháp khác theo yêu cầu của ngân hàng bảo lãnh và phù
hợp với quy định của pháp luật.
* Việc dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm cho bảo lãnh vay vốn, việc
áp dụng hoặc không áp dụng các biện pháp bảo đảm bằng tài sản cho việc thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh được thực hiện theo quy định của NHNNVN và NHCTVN.
Câu hỏi 7: Khách hàng phải đáp ứng được những điều kiện gì để
được NHCTVN phát hành bảo lãnh?
Trả lời:
NHCTVN xem xét phát hành bảo lãnh nếu khách hàng đề nghị được bảo lãnh đáp ứng được
đầy đủ các điều kiện sau:
1. Có năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự.
2. Mục đích đề nghị được bảo lãnh phải hợp pháp và thuộc các dự án đầu tư hoặc phương
án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả.
3. Có bảo đảm hợp pháp cho nghĩa vụ được bảo lãnh (Trường hợp ký quỹ 100% số tiền
bảo lãnh và các khoản phí liên quan không cần thiết điều kiện này).
4. Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh trong thời hạn cam
kết.
5. Có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng và giao dịch tiền gửi, thanh toán với hệ
thống NHCTVN, không có nợ quá hạn khó đòi (trừ nợ khoanh), không có dư nợ do trả
thay bảo lãnh (Trường hợp ký quỹ 100% số tiền bảo lãnh và các khoản phí liên quan
không cần thiết điều kiện này).
6. Trường hợp bảo lãnh hối phiếu, lệnh phiếu, khách hàng phải bảo đảm các điều kiện
theo quy định của pháp luật về thương phiếu.
7. Có trụ sở làm việc (đối với pháp nhân) hoặc hộ khẩu thường trú (đối với cá nhân,
hộ kinh doanh cá thể) cùng địa bàn tỉnh, thành phố nơi các chi nhánh NHCTVN đóng
trụ sở (Trường hợp ký quỹ 100% số tiền bảo lãnh và các khoản phí liên quan không
cần thiết điều kiện này).
8. Trường hợp khách hàng đề nghị được bảo lãnh là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc
của pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước, ngoài các điều kiện trên phải đáp ứng được
thêm các điều kiện sau:
- Đơn vị phụ thuộc phải có giấy ủy quyền đề nghị được bảo lãnh và cam kết bảo lãnh
của đơn vị chính. Nội dung ủy quyền và cam kết bảo lãnh phải thể hiện rõ mức được
bảo lãnh cao nhất, dự án, phương án sản xuất kinh doanh liên quan đến bảo lãnh,
thời hạn bảo lãnh và cam kết trả nợ khi NHCTVN phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
mà đơn vị phụ thuộc không trả được nợ cho NHCTVN.
- Đơn vị chính có quan hệ tiền gửi, tín dụng trong hệ thống NHCTVN, chi nhánh NHCTVN
giao dịch với đơn vị chính phải có văn bản xác nhận về: số dư thực tế tiền gửi,
tiền vay, bảo lãnh, các biện pháp bảo đảm tiền vay, bảo lãnh của đơn vị chính.
9. Trường hợp bảo lãnh có liên quan đến các yếu tố nước ngoài (bên nhận bảo lãnh
và bên được bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài), ngoài các điều kiện trên,
khách hàng còn phải thực hiện các quy định về quản lý vay và trả nợ nước ngoài,
cho vay và thu hồi nợ nước ngoài, quy định về quản lý ngoại hối và các quy định
của pháp luật liên quan khác.
Câu hỏi 8: Phí bảo lãnh của NHCTVN được quy định như thế nào?
Trả lời:
1. Phí bảo lãnh do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận được quy định cụ thể trong
hợp đồng bảo lãnh trên cơ sở biểu phí dịch vụ của NHCTVN ban hành trong từng thời
kỳ, nhưng không vượt quá 2%/ năm tính trên số tiền còn đang được bảo lãnh.
Ngoài ra, khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng thuế giá trị gia tăng trên mức
phí bảo lãnh và các chi phí hợp lý khác phát sinh liên quan đến giao dịch bảo lãnh
khi hai bên có thỏa thuận bằng văn bản.
2. Trường hợp khách hàng chậm thanh toán các loại phí của đề nghị được bảo lãnh
cho ngân hàng sẽ phải chịu lãi suất nợ quá hạn, nhưng không quá 150% lãi suất của
khoản vay được bảo lãnh đối với bảo lãnh vay vốn, hoặc 150% lãi suất cho vay ngắn
hạn đối với các loại bảo lãnh khác. Thời gian chậm trả tính từ ngày đến hạn thanh
toán phí bảo lãnh theo thỏa thuận.
Câu hỏi 9: Thời hạn của bảo lãnh đuợc NHCTVN quy định như thế
nào?
Trả lời:
1. Thời hạn của bảo lãnh được xác định căn cứ vào thời hạn thực hiện nghĩa vụ được
bảo lãnh của khách hàng đối với bên nhận bảo lãnh, trừ những trường hợp có các thỏa
thuận hoặc cam kết khác.
2. Việc sử đổi, gia hạn bảo lãnh được ngân hàng xem xét khi có văn bản đề nghị sửa
đổi, gia hạn của khách hàng và được bên nhận bảo lãnh chấp thuận bằng văn bản.