»

Giá vàng giao ngay thế giới 9h10' ngày 21/5: 192.60 USD/chỉ. Giá vàng 9999 tại Hà Nội 9h05' ngày 21/5 mua: 4208 nghìn đồng/chỉ, bán: 4230 nghìn đồng/chỉ. Chỉ số chứng khoán ngày 21/5: VN-Index: 448,02  + 13,07  HNX-Index : 76,84 + 3,03  Thời gian giao dịch phục vụ khách hàng tại các Chi nhánh, PGD, QTK của VietinBank – Từ thứ 2 tới thứ 6: Từ đầu giờ sáng tới 17h30; Thứ 7: Từ đầu giờ sáng tới 12h (trừ ngày lễ, tết).

Bản hướng dẫn:

Điều kiện cấp bảo lãnh vốn vay và quy trình phối hợp xét duyệt cấp bảo lãnh vốn vay cho các dự án tiết kiệm và hiệu quả năng lượng

1. Điều kiện được Bộ Khoa học và công nghệ (Bộ KH&CN) hoặc các đơn vị được Bộ KH&CN uỷ quyền duyệt báo cáo kiểm toán năng lượng và báo cáo khả thi (hoặc báo cáo đầu tư)


 

Bước 3: KTNL chi tiết

và lập báo cáo khả thi (BCKT)

TCDVTKNL  thực hiện

DN/TCDVTKNL có thể bắt đầu tiến hành xin  bảo lãnh

tín dụng từ Quỹ

5- NH cho vay quyết định cho vay

 NHCT Việt Nam phát hành CKBL

 

 

Bước 5: Phê duyệt cho vay

và phát hành CKBL

DN tự thực hiện

hoặc thuê

TCDVTKNL thực hiện

 

Bước 6: Thực hiện dự án có vay vốn và thực hiện CKBL

 

 Bước 7: Báo cáo hoàn thành dự án

BQLDA

 

Đánh  giá  kỹ thuật  cho các dự án đã thực hiện

 

Đánh giá tài chính cho các dự án đã thực hiện

 

Bước 4: Phê duyệt báo cáo KTNL chi tiết và BCKT

Bước 2: BQLDA phê duyệt danh sách DN được lựa chọn và ký hợp đồng KTNL chi tiết với TCDVTKNL

-       DN  hoặc  TCDVTKNL thực hiện

-       NHCT Việt Nam báo cáo tổng hợp cho BQLDA

Bước 1: Lập và gửi danh sách DN tiềm năng

- Liên hệ với các DN

- Kiểm toán năng lượng sơ bộ

- Lập danh sách các DN tiềm năng 

1.1. Để được Bộ KH&CN hoặc các đơn vị được Bộ KH&CN uỷ quyền duyệt Báo cáo kiểm toán năng lượng và Báo cáo khả thi (hoặc Báo cáo đầu tư), các hồ sơ xin bảo lãnh cần đáp ứng các tiêu chí của Dự án TK&HQNL sau đây:
1.1.1. Tiêu chí loại Dự án: là Dự án TK&HQNL :
(i) Thuộc một trong 5 ngành sản xuất sau: gạch, gốm - sứ, dệt may, giấy -bột giấy và chế biến thực phẩm;
(ii) Không nằm trong danh sách bị cấm và không được hỗ trợ của GEF;
(iii) Nhằm mục đích giảm phát thải khí nhà kính.
1.1.2. Tiêu chí về các giải pháp TK&HQNL được duyệt:
(i) Dự án phải đạt được mức tiết kiệm ròng về năng lượng, trừ trường hợp Dự án thuộc ngành sản xuất gạch,gốm sứ. Dự án ngành sản xuất gạch phải đạt được mức tiết kiệm năng lượng ròng trên một đơn vị sản phẩm. Dự án ngành sản xuất gốm sứ phải đạt được mức giảm phát thải khí nhà kính ròng trên một đơn vị sản phẩm;
(ii) Dự án thoả mãn một trong hai điều kiện sau:
- Đầu tư nâng cấp, thay thế thiết bị sử dụng năng lượng hiện có. Riêng đối với ngành sản xuất gạch và gốm sứ là các dự án đầu tư xây lò gạch hoặc lò gốm mới theo công nghệ tiết kiệm năng lượng như lò gạch liên tục kiểu đứng hay là gốm sử dụng hiệu quả khí hoá lỏng (LPG);
- Dự án đầu tư, thay thế thiết bị quản lý năng lượng hoặc thiết bị kiểm soát cung ứng năng lượng để đạt được mức tiêu hao năng lượng ít hơn so với mức tiêu thụ năng lượng hiện tại.
(iii) Lợi ích tài chính dự kiến thu được từ tiết kiệm năng lượng ít nhất phải đạt ba mươi phần trăm (30%) tổng thu nhập tài chính dự kiến cho cả đời dự án. Riêng đối với ngành sản xuất gốm sứ không phải đáp ứng điều kiện này;
(iv) Thời gian hoàn vốn giản đơn của dự án không quá bốn (4) năm;
(v) Mức đề xuất xin cam kết bảo lãnh vốn vay của mỗi Dự án không dưới 80 triệu đồng (tám mươi triệu) và không quá 2 tỷ đồng (hai tỷ).
1.2. Tiêu chí tài chính cho các đối tượng được duyệt bảo lãnh:
1.2.1. Đối tượng phải đáp ứng điều kiện tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Công thương Việt Nam (NHCTVN);
1.2.2. Dự án được ngân hàng cho vay thẩm định là khả thi và là đối tượng đủ điều kiện vay vốn, nhưng thiếu tài sản bảo đảm tiền vay;
1.2.3. Hồ sơ phải bao gồm Báo cáo kiểm toán năng lượng và Báo cáo khả thi được Bộ KH&CN hoặc cơ quan được Bộ KH&CN uỷ quyền thẩm định và phê duyệt. Đối với các Dự án TK&HQNL trong ngành gốm sứ và gạch thì hồ sơ chỉ cần có Báo cáo khả thi được Bộ KH&CN hoặc cơ quan được Bộ KH&CN uỷ quyền thẩm định và phê duyệt.
1.2.4. Đối tượng phải đồng ý tuân thủ những yêu cầu về hồ sơ bảo lãnh theo quy định của NHCTVN.



2. QUY TRÌNH THỰC HIỆN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH BẢO LÃNH TK&HQNL

 Bước 1. Lập và gửi danh sách DN tiềm năng có kèm theo báo cáo KTNL sơ bộ
1.1. TCDVTKNL hoặc Sở KH&CN (theo Thoả thuận hợp tác với BQLDA) sẽ lập danh sách DN tiềm năng có kèm theo chuẩn bị để làm báo cáo KTNL sơ bộ;
1.2. TCDVTKNL hoặc Sở KH&CN liên hệ với các DN tiềm năng và tiến hành KTNL sơ bộ, sau đó lập và gửi danh sách kèm theo báo cáo KTNL sơ bộ lên BQLDA;
1.3. Danh sách gửi lên BQLDA sẽ bao gồm khoảng 10 đến 15 DN kèm theo báo cáo KTNL sơ bộ tại các DN đó;
1.4. Trong trường hợp danh sách không đủ 10 đến 15 DN nói trên thì vào đầu mỗi quý các TCDVTKNL hoặc các Sở KH&CN cũng có thể gửi danh sách cho BQLDA phê duyệt;
1.5. Trước khi gửi danh sách các DN, các TCDVTKNL hoặc Sở KH&CN phải xác định các DN này phải thuộc đối tượng có thể lập hồ sơ xin bảo lãnh vốn vay của Chương trình BL TK&HQNL được quy định tại bản hướng dẫn này.

Bước 2. BQLDA phê duyệt danh sách DN lựa chọn và ký hợp đồng KTNL chi tiết với TCDVTKNL
2.1. BQLDA tiến hành xem xét danh sách DN tiềm năng, lựa chọn các DN đủ điều kiện (danh sách DN lựa chọn) để ký hợp đồng với TCDVTKNL về thực hiện KTNL chi tiết tại các DN này. Các DN này phải thuộc đối tượng có thể lập hồ sơ xin bảo lãnh của Chương trình BL TK&HQNL được quy định tại bản hướng dẫn này;
2.2. BQLDA sẽ duyệt danh sách DN lựa chọn từ danh sách DN tiềm năng sau 10 ngày.
2.3. Hai tiêu chí cơ bản để ký hợp đồng KTNL chi tiết với TCDVTKNL là:
2.3.1. Có danh sách DN lựa chọn được BQLDA phê duyệt;
2.3.2. Cam kết của các DN về thực hiện các giải pháp TK&HQNL nếu họ nhận được dịch vụ KTNL chi tiết miễn phí từ các TCDVTKNL.
2.3.3. BQLDA ký hợp đồng KTNL chi tiết với các TCDVTKNL. Trong hợp đồng này, BQLDA sẽ thanh toán cả chi phí cho KTNL sơ bộ đã thực hiện trước đó tại các DN được lựa chọn.
2.3.4. Lần thanh toán cuối cùng cho KTNL chi tiết sẽ chỉ được thực hiện sau khi DN đã thực hiện dự án TK&HQNL.

Bước 3. Thực hiện KTNL chi tiết và lập BCKT
3.1. TCDVTKNL tiến hành KTNL chi tiết theo hợp đồng ký kết với BQLDA và cam kết thực hiện các dự án TK&HQNL của DN theo kết quả KTNL chi tiết;
3.2. TCDVTKNL tiến hành KTNL chi tiết, viết Báo cáo KTNL chi tiết và lập BCKT dựa theo mẫu báo cáo KTNL sơ bộ và chi tiết. Mẫu BCKT và mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ KTNL chi tiết cho các dịch vụ KTNL trong năm (5) ngành lựa chọn do BQLDA cung cấp;
3.3. Chi phí KTNL chi tiết và lập BCKT sẽ do BQLDA trả cho TCDVTKNL dựa vào hợp đồng đã ký giữa hai bên.
3.4. BQLDA sẽ thanh toán phí KTNL chi tiết và lập BCKT cho TCDVTKNL từ tài khoản của Dự án tuỳ theo mức độ của Dự án.
3.5. Chi phí này bao gồm cả chi phí cho KTNL sơ bộ mà các TCDVTKNL/Sở KH&CN đã tiến hành trước khi lập danh sách DN tiềm năng. Chi phí được xác định dựa trên cơ sở những đề xuất sơ bộ về các giải pháp TK&HQNL đã được mô tả trong báo cáo KTNL sơ bộ.
3.6. TCDVTKNL nộp báo cáo KTNL chi tiết và BCKT cho BQLDA để thẩm định.

Bước 4. Duyệt Báo cáo KTNL chi tiết và BCKT
4.1. Trong vòng tối đa 15 ngày làm việc, BQLDA thẩm định, duyệt Báo cáo KTNL chi tiết và BCKT và thông báo bằng văn bản phê duyệt báo cáo KTNL chi tiết và BCKT cho TCDVTKNL/DN biết. Trường hợp không chấp thuận hoặc yêu cầu hoàn thiện báo cáo KTNL chi tiết và BCKT, BQLDA sẽ giải thích rõ lý do với các TCDVTKNL/DN.
4.2. Trong thời gian này, các TCDVTKNL/ DNNVV đã có thể tìm hiểu và tiến hành hoàn thiện các thủ tục hồ sơ vay vốn và bảo lãnh vốn vay để gửi cho ngân hàng cho vay và NHCTVN.
4.3. Các dự án đầu tư trong ngành gạch và gốm-sứ không cần qua 3 bước trên, mà chỉ cần có BCKT được BQLDA hoặc cơ quan được Bộ KH&CN uỷ quyền thẩm định và phê duyệt. Nội dung BCKT bao gồm: hồ sơ thiết kế lò theo công nghệ tiết kiệm năng lượng như lò gạch liên tục kiểu đứng, lò gốm TK&HQNL dùng khí LPG, dự toán xây dựng lò và kèm theo tính toán về mức tiết kiệm năng lượng và mức giảm phát thải khí nhà kính thu được so với lò truyền thống. BCKT được BQLDA phê duyệt sẽ đảm bảo rằng dự án TK&HQNL đã đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật để tiếp cận Chương trình BL TK&HQNL .

Bước 5. Phê duyệt cho vay và phát hành CKBL từ Chương trình BL TK&HQNL
5.1. Việc tiếp cận và lập hồ sơ vay vốn tại ngân hàng có thể thực hiện đồng thời hoặc sau quá trình KTNL chi tiết;
5.2. DNNVV (hoặc TCDVTKNL hỗ trợ doanh nghiệp) lập hồ sơ vay vốn theo yêu cầu và quy định của ngân hàng cho vay. NH cho vay có thể là NHCT VN hoặc các tổ chức tín dụng khác hiện đang được phép hoạt động tại Việt Nam.
5.3. NH cho vay tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng theo những quy định pháp luật hiện hành của mỗi NH.
5.4. DNNVV/hoặc TCDVTKNL gửi hồ sơ xin bảo lãnh vốn vay đến NHCTVN, sau khi có ý kiến thẩm định của NH cho vay. Trong hồ sơ gửi NHCT Việt Nam, khách hàng phải gửi kèm theo Báo cáo KTNL chi tiết (hoặc hồ sơ dự án đầu tư xây lắp lò TKNL trong ngành gốm sứ và gạch) và BCKT đã được BQLDA duyệt;
5.5. Hồ sơ được gửi đến Chi nhánh của NHCTVN trên các địa phương tham gia Dự án theo hướng dẫn cụ thể của NHCTVN;
5.6. Chi nhánh của NHCTVN thẩm tra hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn và các điều kiện phát hành CKBL từ Chương trình BL TK&HQNL .
5.7. NHCT phát hành CKBL hoặc từ chối bảo lãnh và thông báo bằng văn bản tới khách hàng. NHCTVN sẽ ký hợp đồng bảo lãnh trực tiếp với khách hàng (là DNNVV hoặc TCDVTKNL). Hàng quý, trong báo cáo hoạt động của Quỹ gửi Giám đốc Dự án quốc gia, NHCTVN sẽ thông báo về danh sách các đơn xin phát hành CKBL đã được phê duyệt và từ chối, nguyên nhân từ chối ;
5.8. CKBL từ Chương trình BL TK&HQNL là một phần trong Hợp đồng bảo lãnh được ký giữa NHCTVN và DNNVV hoặc TCDVTKNL.

Bước 6. Thực hiện dự án TK&HQNL và thực hiện CKBL
6.1. DN/TCDVTKNL triển khai thực hiện Dự án theo báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt.
6.2. DN/TCDVTKNL thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ quy định tại Hợp đồng bảo lãnh tín dụng giữa DNNVV và NHCTVN.
6.3. Hàng quý và năm, DN/TCDVTKNL báo cáo tình hình triển khai thực hiện Dự án gửi cho NHCTVN (nơi phát hành CKBL). Nội dung báo cáo bao gồm tiến độ và kết quả thực hiện về mặt kỹ thuật và tài chính của Dự án.
6.4. NHCTVN sử dụng nguồn vốn của Chương trình BL TK&HQNL để thực hiện CKBL trong trường hợp khách hàng không thể trả nợ đúng hạn theo yêu cầu của NH cho vay.
6.5. Việc chuyển nợ bắt buộc của khách hàng cho Chương trình BL TK&HQNL theo Hợp đồng bảo lãnh sẽ được thực hiện theo hợp đồng ký giữa khách hàng và NHCTVN. Các hoạt động này sẽ được trình bày trong Báo cáo định kỳ gửi cho BQLDA.

Bước 7. Báo cáo kết thúc dự án TK&HQNL được bảo lãnh vốn vay
7.1. Khi khách hàng hoàn thành trả nợ, và dự án TK&HQNL nhận bảo lãnh vay vốn đã hoàn thành, DNNVV/TCDVTKNL có trách nhiệm báo cáo cho BQLDA và NHCTVN về việc kết thúc Hợp đồng bảo lãnh với NHCTVN.
7.2. Các thông tin trong các báo cáo kết thúc Dự án của DNNVV/TCDVTKNL sẽ thể hiện một phần các hoạt động của Chương trình BL TK&HQNL và sẽ được đưa vào các báo cáo giữa kỳ và cuối kỳ của Dự án PECSME.
7.3. Các báo cáo giám sát và đánh giá việc thực hiện các dự án TK&HQNL đã được phát hành CKBL sẽ do chuyên gia độc lập tiến hành theo yêu cầu cụ thể của BQLDA và UNDP.