»

Giá vàng giao ngay thế giới 9h10' ngày 21/5: 192.60 USD/chỉ. Giá vàng 9999 tại Hà Nội 9h05' ngày 21/5 mua: 4208 nghìn đồng/chỉ, bán: 4230 nghìn đồng/chỉ. Chỉ số chứng khoán ngày 21/5: VN-Index: 448,02  + 13,07  HNX-Index : 76,84 + 3,03  Thời gian giao dịch phục vụ khách hàng tại các Chi nhánh, PGD, QTK của VietinBank – Từ thứ 2 tới thứ 6: Từ đầu giờ sáng tới 17h30; Thứ 7: Từ đầu giờ sáng tới 12h (trừ ngày lễ, tết).

>

Cho vay Kinh doanh, Cho vay sản xuất thông thường

Đáp ứng nhu cầu: Cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn phục vụ cho các mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đầu tư phát triển trong nước nhưng không sử dụng các sản phẩm cho vay cụ thể của Vietinbank để đáp ứng nhu cầu đó.

Điều kiện vay vốn

  • Độ tuổi tại thời điểm kết thúc thời hạn cho vay không quá 65 tuổi, trừ trường hợp: (i) có bảo đảm đầy đủ bằng tài sản có tính thanh khoản cao; (ii) có TSBĐ là bất động sản giá trị lớn ít nhất gấp 3 lần số tiền vay, có tính thanh khoản cao và có người thừa kế nghĩa vụ trả nợ dưới 60 tuổi và chứng minh được nguồn thu nhập của mình để trả nợ.
  • Hoạt động SXKD hợp pháp, có dự án đầu tư, phương án SXKD được Vietinbank thẩm định là khả thi, có hiệu quả, có khả năng trả nợ và phù hợp với quy định của pháp luật.
  • Vốn tự có tham gia tối thiểu:
    • Cho vay ngắn hạn: 20% tổng nhu cầu vốn.
    • Cho vay trung dài hạn:
      • Không có TSBĐ: tối thiểu 50% tổng nhu cầu vốn 
      • Có TSBĐ: tối thiểu 40% tổng nhu cầu vốn 
    • Chi nhánh được trình TSC xem xét nếu khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn (nếu có TSBĐ đã hiện hữu và/ hoặc có bảo lãnh của bên thứ ba) hoặc 15% tổng nhu cầu vốn (nếu có TSBĐ hình thành trong tương lai).
  • Có TSBĐ cho khoản vay. Có thể dùng chính tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm. 

Tiện ích

  • Đồng tiền cho vay: VNĐ, ngoại tệ.
  • Mức cho vay: xác định theo nhu cầu vay vốn của khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng, loại TSBĐ, giá trị TSBĐ và mức cho vay tối đa so với giá trị TSBĐ theo quy định của Vietinbank
    • Đối với cho vay ngắn hạn: tối đa 80% nhu cầu vốn .
    • Đối với cho vay trung dài hạn:
      • Không có TSBĐ: tối đa 50% tổng nhu cầu vốn 
      • Có TSBĐ: tối đa 60% tổng nhu cầu vốn 
    • 100% nhu cầu vốn nếu được bảo đảm đầy đủ bằng sổ/thẻ tiết kiệm/giấy tờ có giá thuộc danh mục các tổ chức phát hành, quản lý do Vietinbank công bố trong từng thời kỳ.
    • Chi nhánh có thể trình TSC xem xét cho vay tối đa 90% nhu cầu vốn trong trường hợp đặc biệt.
  • Thời hạn cho vay: Xác định theo chu kỳ thu nhập từ phương án SXKD của khách hàng, thời hạn thu hồi vốn của dự án/ phương án và thời gian sử dụng còn lại của TSBĐ.
    • Trường hợp chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay vốn dưới 6 tháng: thời hạn cho vay tối đa 12 tháng.
    • Trường hợp cho vay trung, dài hạn: thời hạn cho vay tối đa 7 năm. Trường hợp chi nhánh tự cân đối được nguồn vốn thì có thể xem xét quyết định thời hạn cho vay trên 7 năm.
  • Phương thức cho vay đa dạng: từng lần, trả góp, hạn mức, theo dự án đầu tư…

Lãi suất và phí

  • Lãi suất cho vay: áp dụng lãi suất thoả thuận, tuân thủ quy định về lãi suất cho vay tiêu dùng do Vietinbank quy định trong từng thời kỳ.
  • Phí: thu theo biểu phí hiện hành của Vietinbank (nếu có).

Hồ sơ vay vốn

  • Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của Vietinbank;
  • Dự án, phương án; giấy tờ, tài liệu chứng minh mục đích sử dụng tiền vay.
  • Giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập trả nợ; TSBĐ.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép/chứng chỉ hành nghề (trường  pháp luật quy định phải có).
  • Phương án SXKD/Dự án đầu tư và các tài liệu liên quan